Thuốc chữa rối loạn tiền đình Tiền Đình Khang có tốt không, giá bao nhiêu

 

840.000 

 

 

Lưu ý trước khi sử dụng bạn nên tham khảo ý kiến của bác sĩ

Giá bán hiện tại của sản phẩm Tiền Đình Khang:

  • Liệu trình tấn công: mua 3 hộp sử dụng trong vòng 1 tháng có giá 1050k nay chỉ còn 840k giúp giảm 90% các triệu chứng đau đầu, chóng mặt, hoa mắt, buồn nôn, mất ngủ tăng cường lưu thông máu lên não.
  • Liệu trình chuyên sâu: mua 5 hộp tặng 1 hộp sử dụng trong vòng 2 tháng có giá 2100k nay chỉ còn 1400k tác động vào sâu bên trong phục hồi dây thần kinh số 8 làm thành mạch, hết rối loạn tiền đình.
  • Liệu trình ngăn tái phát: mua 7 hộp tặng 2 hộp sử dụng trong vòng 3 tháng có giá 3500k nay chỉ còn 1960k ngăn tái phát phòng ngừa tai biến đột quỵ, điều trị dứt hẳn bệnh trong suốt thời gian dài

Công dụng của thuốc chữa rối loạn tiền đình Tiền Đình Khang

  • Sản phẩm an toàn, hiệu quả vượt trội. Tiền Đình Khang chiết xuất 100% từ thảo dược quý, an toàn, lành tính, giúp giảm nhanh các triệu chứng của rối loạn tiền đình. Là sản phẩm Top 1 hiện nay trong việc hỗ trợ điều trị rối loạn tiền đình, được hàng nghìn khách hàng tin dùng gần 10 năm vừa qua.
  • Giúp vững bền thành mạch ngăn biến chứng. Làm vững bền thành mạch, bảo vệ mô thần kinh giúp dây thần kinh số 8 dẫn truyền thông tin chính xác, khiến hệ thống tiền đình nhận đúng và thực hiện đúng mệnh lệnh, an thần, tạo giấc ngủ sâu.
  • Nâng cao chất lượng sống, phòng tránh tái phát. Tăng cường tuần hoàn máu não, tăng lưu thông máu tới vùng tiền đình. Giảm say tàu xe, khắc phục tổn thương ốc tai, giảm căng thẳng, cải thiện trí nhớ. Mang lại hiệu quả bền vững, phòng tránh tái phát rối loạn tiền đình.
  • Giúp an thần, giảm lo âu, căng thẳng. Cao bạch quả kết hợp rau đắng biển, đan sâm còn có công dụng tăng dẫn truyền thần kinh, giảm lo âu, căng thẳng, tạo giấc ngủ sâu, cơ thể sảng khoái.

Trang này chỉ giới thiệu sản phẩm, nếu các bạn muốn tìm hiểu chi tiết hơn về sản phẩm nhấp vào MUA NGAY để liên hệ trực tiếp với người bán nhé!

mua ngay lưu

Mô tả

NỘI DUNG CHÍNH

Trong bài viết này chúng tôi sẽ giúp các bạn tìm hiểu xem rối loạn tiền đình là gì, nguyên nhân, dấu hiệu, biến chứng và thuốc chữa rối loạn tiền đình Tiền Đình Khang có tốt không, giá bao nhiêu, mua ở đâu.

Rối loạn tiền đình là gì?

Tiền đình là bộ phận thuộc hệ thần kinh nằm ở phía sau ốc tai hai bên.

Tiền đình có vai trò cân bằng cơ thể, duy trì trạng thái thăng bằng ở các tư thế, trong hoạt động, phối hợp các bộ phận cử động như mắt, tay, chân, thân mình…

Rối loạn tiền đình là tình trạng quá trình truyền dẫn và tiếp nhận thông tin của tiền đình bị rối loạn hoặc tắc nghẽn do dây thần kinh số 8 hoặc động mạch nuôi dưỡng não bị tổn thương hay các tổn thương khác ở khu vực tai trong và não.

Điều này khiến cho tiền đình mất khả năng giữ thăng bằng, cơ thể loạng choạng, hoa mắt, chóng mặt, quay cuồng, ù tai, buồn nôn…

Những triệu chứng này lặp đi lặp lại nhiều lần, xuất hiện đột ngột khiến người bệnh rất khó chịu, ảnh hưởng lớn tới cuộc sống và khả năng lao động của người bệnh.

Phân loại rối loạn tiền đình

Có hai loại rối loạn tiền đình là:

Rối loạn tiền đình có nguồn gốc trung ương

Rối loạn tiền đình trung ương do các tổn thương nhân tiền đình ở thân não, tiểu não.

Nhóm bệnh này ít gặp, triệu chứng không rầm rộ.

Tuy vậy nhóm bệnh này thường nguy hiểm và khó chữa hơn nhóm bệnh tiền đình có nguyên nhân ngoại biên.

Rối loạn tiền đình có nguồn gốc ngoại biên

Do tổn thương hệ tiền đình ngay tại vùng tai trong.

Triệu chứng thường rầm rộ bệnh nhân chóng mặt và mất thăng băng nhiều nhưng không nguy hiểm đến tính mạng.

Đa số mọi người hay mắc nhóm bệnh này

Dấu hiệu rối loạn tiền đình

Dấu hiệu của bệnh rối loạn tiền đình phụ thuộc vào mức độ nghiêm trọng của bệnh.

Mỗi người sẽ gặp phải những triệu chứng khác nhau.

Hội chứng tiền đình trung ương

Chóng mặt: Bệnh nhân thường không chóng mặt dữ dội, có cảm giác bồng bềnh như trên sóng.

Giảm thính lực: Ù tai, nghe kém

Rung giật nhãn cầu nhiều hướng, có cả rung giật nhãn cầu dọc.

Dáng đi như người say rượu, bệnh nhân thường không đi theo một đường thẳng, hay đi hình zic zắc.

Mất phối hợp động tác: Bệnh nhân không thể làm chính xác động tác ví dụ như: lật xấp bàn tay, ngón tay chỉ mũi…

Đôi khi có thay đổi giọng nói khi phát âm một số âm như âm “Ô”.

Hội chứng tiền đình ngoại vi

Chóng mặt có hệ thống: Các vật quay xung quanh người bệnh nhân hay ngược lại.

Biểu hiện rõ nhất thường là khi người bệnh thay đổi tư thế, đặc biệt là đứng lên ngồi xuống một cách đột ngột hoặc khi vừa ngủ dậy.

Cơ thể mất thăng bằng, choáng váng, đầu óc quay cuồng, cơ thể loạng choạng, đứng không vững

Rối loạn thị giác: hoa mắt, chóng mặt, mất phương hướng

Rối loạn thính giác: Ù tai. Khi bệnh nhân có dấu hiệu ù tai phải đến khám sớm và điều trị tích cực.

Nếu điều trị muộn bệnh để lại di chứng giảm thính lực (giảm sức nghe), hoặc điếc, có tiếng ve kêu, dế kêu.. trong tai, đặc biệt về đêm.
nhãn cầu rung giật.

Buồn nôn hoặc nôn

Mất ngủ, người mệt mỏi, thiếu tập trung

Hạ huyết áp

Nguyên nhân gây bệnh rối loạn tiền đình là gì?

Nguyên nhân tiền đình trung ương

  • Hạ huyết áp tư thế;
  • Thiểu năng tuần hoàn sống nền;
  • Nhồi máu tiểu não;
  • Hội chứng Wallenberg;
  • Nhức đầu Migraine.
  • Xơ cứng rải rác;
  • U tiểu não…
  • Giang mai thần kinh,
  • Bệnh Parkinson;

Nguyên nhân tiền đình ngoại biên

Viêm dây thần kinh tiền đình: Do virus Zona, thủy đậu, quai bị (chiếm khoảng 5% các trường hợp), gây liệt dây thần kinh tiền đình dẫn đến chóng mặt xuất hiện đột ngột, kéo dài nhiều giờ đến vài tháng nhưng không rối loạn thính lực (khác với hội chứng Meniere).

Rối loạn chuyển hóa: tiểu đường, tăng ure huyết, suy giáp…

Các nhóm nguyên nhân khác:

  • Viêm tai giữa cấp và mạn
  • Hội chứng Meniere: Phù nề vùng tai trong
  • Chấn thương vùng tai trong
  • Dị dạng tai trong.
  • Tác dụng không mong muốn của thuốc (streptomycin, gentamycin…); rượu, ma túy
  • U dây thần kinh số VIII
  • Sỏi nhĩ.
  • Say tàu xe
  • Nhãn cầu: Nhìn đôi

Một số yếu tố làm tăng nguy cơ mắc bệnh rối loạn tiền đình như

Tuổi tác: Bất cứ ai dù ở độ tuổi nào cũng có thể mắc bệnh rối loạn tiền đình nhưng người lớn tuổi có nguy cơ mắc bệnh cao hơn người trẻ.

Ước tính cứ 100 người trên 40 tuổi trở lên thì có khoảng 35 người mắc bệnh rối loạn tiền đình.

Tiền sử bị chóng mặt: Những người đã từng bị chóng mặt có nhiều khả năng bị choáng váng, hoa mắt, mất thăng bằng… trong tương lai.

Tăng nguy cơ bị bệnh rối loạn tiền đình.

Lưu ý: Khi có những dấu hiệu rối loạn tiền đình kể trên hoặc bất cứ những thay đổi bất thường của cơ thể bạn cần đi khám càng sớm càng tốt để các bác sĩ thăm khám, chẩn đoán và có phương pháp điều trị bệnh kịp thời.

Biến chứng chứng của rối loạn tiền đình

Đặc biệt, rối loạn tiền đình không chữa trị kịp thời, HỆ LỤY của nó vô cùng khủng khiếp mà ta không thể lường trước được. Bạn có thể gặp phải bất cứ điều gì sau đây nếu đang sống chung với căn bệnh này:

Gây mất tập trung vào công việc và cuộc sống

Triệu chứng đau nặng đầu, choáng váng, mặt mày xây xẩm,… khiến cho người bệnh rất khó tập trung vào công việc, ảnh hưởng đến năng suất làm việc và chất lượng cuộc sống.

Ngoài ra, họ còn luôn cảm thấy cơ thể mệt mỏi, dễ nổi cáu và khó kiềm chế cảm xúc.​

Dễ bị té ngã

Người bệnh rối loạn tiền đình luôn gặp khó khăn trong việc đi đứng, mất thăng bằng khi thay đổi tư thế nên dễ dẫn đến việc té ngã.

Nếu không may khi thức dậy vào buổi đêm, đang trên đường và điều khiển phương tiện giao thông hoặc máy móc có động cơ mạnh, thì điều nguy hiểm gì xảy ra bạn biết rồi đấy.

Ảnh hưởng đến thính lực

Tình trạng ù tai, suy giảm khả năng nghe do rối loạn tiền đình kéo dài sau một thời gian gây ảnh hưởng lớn đến thính lực.

Trường hợp nặng còn có thể gây điếc đặc.

Gây rối loạn tâm lý và trầm cảm

Với những triệu chứng đặc trưng của bệnh rối loạn tiền đình, khiến người bệnh luôn xuất hiện ảo giác, đầu óc quay cuồng dẫn đến: tầm nhìn bị hạn chế, hay nhạy cảm với ánh sáng, mất tự chủ, lo âu, hoảng loạn, tự ti và thậm chí là trầm cảm,…

Gây tử vong

Dẫn đến nhiều bệnh lý nguy hiểm khác như: Nhồi máu cơ tim, đột quỵ, tai biến và có thể TỬ VONG!

Các phương pháp điều trị bệnh rối loạn tiền đình hiệu quả

Dùng thuốc đúng chỉ dẫn

Tuân thủ hướng dẫn của bác sĩ, sử dụng thuốc đúng và đủ liều theo đơn thuốc bác sĩ kê.

Các loại thuốc và liều lượng sử dụng của mỗi người là khác nhau, tùy thuộc và quá trình kiểm tra, xét nghiệm lâm sàng xác định nguyên nhân và mức độ tổn thương của bệnh.

Tập các bài tập phục hồi chức năng tiền đình

Các bài tập này được sẽ giúp tăng cường hoạt động phối hợp các bộ phận của cơ thể, giúp não nhận biết tín hiệu và xử lý các tín hiệu từ tiền đình thông suốt, nhịp nhàng hơn.

Tập thể dục đều đặn

Tập thể dục giúp tăng cường sức khỏe, tăng cường lưu thông khí huyết, giúp quá trình tuần hoàn máu não ổn định hơn.

Đồng thời giảm bớt áp lực, căng thẳng cho người bệnh.

Cân bằng giữa làm việc và nghỉ ngơi

Có chế độ ăn uống hợp lý

Ăn đầy đủ các nhóm chất, cung cấp đủ năng lượng cho cơ thể.

Ăn nhiều rau, củ, quả; hạn chế các đồ ăn chiên xào, đồ ăn nhiều dầu mỡ…

Thực hiện phẫu thuật nếu cần thiết

Nếu các biện pháp điều trị bệnh rối loạn tiền đình trên không có hiệu quả, không cải thiện tình trạng bệnh thì bác sĩ có thể chỉ định phẫu thuật.

Cách phòng tránh bệnh rối loạn tiền đình

  • Không ngồi liên tục quá lâu, nhất là ngồi máy tính.
  • Cần thường xuyên tập thể dục thể thao. Đặc biệt là các bài tập vận động vùng đầu, cổ gáy.
  • Không lái xe hoặc điều khiển máy móc có động cơ mạnh.
  • Tránh thay đổi tư thế đột ngột.
  • Giảm thiểu căng thẳng, lo âu, tránh đọc sách báo khi ngồi ô tô, nên ngồi hoặc nằm ngay xuống nếu cảm thấy chóng mặt…
  • Uống đủ nước 2 lít/ngày, nên tập thói quen uống nước thường xuyên, tránh để quá khát mới uống nước.
  • Hạn chế uống rượu, cà phê, thuốc lá.

Khi có những triệu chứng nghi ngờ như: chóng mặt, ù tai, đi đứng không vững, nghi ngờ bệnh lý rối loạn tiền đình, người bệnh cần đến các cơ sở y tế để được khám và xác định chính xác nguyên nhân để từ đó có hướng chữa trị thích hợp càng sớm càng tốt.

Cách xử trí khẩn cấp khi người bệnh có các triệu chứng rối loạn tiền đình

  • Có thể dùng thuốc chống nôn, thuốc chống say tàu xe hay cắt cơn.
  • Khi bệnh nhân đang điều khiển phương tiện thì ngưng điều khiển các phương tiện có động cơ hoặc ngưng ngay những công việc nguy hiểm.
  • Cho bệnh nhân ngồi ở vị trí thoáng gió, thoáng khí, chỗ ngồi chắc chắn, tránh di chuyển vì rất dễ ngã gây chấn thương khác cho bệnh nhân.
  • Loại bỏ ngay các dụng cụ để chứa chất nôn của bệnh nhân vì đây có thể là yếu tố gây kích thích làm bệnh nhân nôn tiếp.
  • Khi cơn nặng kéo dài, nhất là những trường hợp có nguyên nhân bệnh của tai mũi họng hay não cần nhập viện để được điều trị tích cực hơn.
  • Sau cơn có thể cho dùng thêm ít nước đường hay khoáng chất.

Tiền Đình Khang là thuốc gì?

Tiền Đình Khang là một dạng thực phẩm bảo vệ sức khỏe được điều chế từ những nguyên liệu thảo dược Đông y kết hợp cùng công thức sản xuất dạng cao siêu đặc.

Sử dụng Tiền Đình Khang được xem là giải pháp tối ưu không chỉ giúp bạn bảo vệ sức khỏe.

Mà còn làm giảm sự tiến triển của các bệnh lý nguy hiểm như xơ vữa động mạch, đông máu, tai biến, tiểu đường… do ảnh hưởng từ rối loạn tiền đình.

Viên uống Tiền Đình Khang được đóng gói theo hai dạng đó là hộp giấy 3 vỉ, mỗi vỉ 10 viên và loại hộp nhựa chứa 60 viên.

Sản phẩm Tiền Đình Khang được bào chế và sản xuất từ công ty CP Liên Doanh Dược Phẩm Eloge France Việt Nam.

Nhà máy sản xuất đặt ở khu công nghiệp Quế Võ – Bắc Ninh.

 

Thành phần chính của thuốc chữa rối loạn tiền đình Tiền Đình Khang

  • Rau đắng biển (Bacopa monnieri)………………. 200mg
  • Đan sâm (Salvia miltiorrhiza) ……………………..110 mg
  • Bạch quả (Gingko biloba): ……………………………35 mg
  • Xuyên khung (Ligusticum wallichii) ………………..25mg
  • Đương quy (Angelicae sinensis) ……………………25mg
  • Bạch thược (Paeonia lactiflora) ……………………..25mg
  • Địa hoàng (Rehmania glutinosa) ……………………25mg
  • Hoa hòe (Sophora japonica) ………………………….25mg
  • Thủy điệt (Hirudo seu)…………………………………..25mg
  • Alpha lipoic acid …………………………………………….5mg
  • L – Carnitine fumarat ……………………………………..5mg

Rau đắng biển

Rau đắng biển (Bacopa) có tên khoa học là Bacopa monnieri, họ hoa mõm chó.

Được sử dụng lâu đời ở Việt Nam cũng như nhiều quốc gia trên thế giới để chữa nhiều bệnh.

Ngày nay, các nhà khoa học đã nghiên cứu về tác dụng của rau đắng biển và ứng dụng nó để phục vụ cho công tác bảo vệ sức khỏe con người.

Tác dụng của rau đắng biển

Loại thảo mộc bé nhỏ này đã được sử dụng trong y học Ấn Độ từ ít nhất 3000 năm trước để điều trị một số bệnh, nhưng đáng chú ý hơn là tác dụng cải thiện trí nhớ và khả năng nhận thức.

Hai văn bản Vedic cổ đại, Charaka Samhita và Sushruta Samhita, ghi chép về rau đắng biển được dùng nhằm tăng cường sự hiểu biết, học tập, trí nhớ.

Theo truyền thống, trẻ sơ sinh ở Ấn Độ được nghi thức xức nước rau đắng biển để mở cửa ngõ của trí thông minh.

Trẻ em Ấn Độ cũng thường xuyên được dùng trà và sirô từ rau đắng biển để tăng cường trí tuệ.

Trong lịch sử, các học viên Ayurvedic (hệ thống y tế của Ấn Độ giáo truyền thống, được dựa trên ý tưởng giữa sự cân bằng trong hệ thống cơ thể và chế độ ăn uống, trị liệu thảo dược và khí công dưỡng sinh) đã sử dụng rau đắng biển để cải thiện trí nhớ và tinh thần của bệnh nhân, là một loại thuốc bổ thần kinh có tác dụng giảm bớt sự lo lắng, có thể điều trị bệnh hen suyễn, cải thiện chức năng phổi và là thuốc hỗ trợ để trái tim khỏe mạnh.

Loại thảo dược này cũng được xem là một “nhà máy” thanh lọc máu và một phương thuốc trị tiêu chảy, viêm phế quản và sốt.

Nước ép từ lá rau đắng biển có thể được sử dụng để giảm đau với các trường hợp viêm khớp.

Trong vài thập kỷ qua, rau đắng biển đã thu hút được sự quan tâm của các nhà khoa học, nhà nghiên cứu ở nhiều quốc gia trên thế giới.

Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng, rau đắng biển giúp cho con người xử lý thông tin hình ảnh một cách nhanh chóng, học nhanh hơn, củng cố bộ nhớ hiệu quả hơn.

Trong y học hiện đại, rau đắng biển được sử dụng để làm giảm và ngăn ngừa sự căng thẳng.

Nó có thể giúp tập trung, tăng sự tập trung, cải thiện trí nhớ và chức năng nhận thức khác.

Các nhà dược lý học cũng khuyên nên dùng loại thảo dược này để thúc đẩy cảm xúc hạnh phúc, tăng cường thể lực và hệ miễn dịch, chống lại tế bào ung thư.

Rau đắng biển cũng có thể hỗ trợ khả năng nhận thức ở người già, rất tốt cho bệnh nhân Alzheimer, thiểu năng tuần hoàn não, tai biến mạch máu não.

Những đề tài nghiên cứu về hoạt tính sinh học của rau đắng biển trong nước và quốc tế đã đưa ra một số kết quả sau:

Dịch chiết của rau đắng biển trong Ethanol tác dụng trên chuột nhắt: Làm giảm chứng hay quên gây ra bởi Scopolamine (một loại ma túy), có thể do cơ chế làm cải thiện lượng Acetylcholine.

Thí nghiệm trên chuột bị bệnh Alzheimer, rau đắng biển làm giảm tổng lượng β-Amyloid (thủ phạm gây rối loạn giấc ngủ, gây bệnh Alzheimer) trong não.

Thử nghiệm trên 2 nhóm người, 1 nhóm dùng Placebo (thuốc giả không có tác dụng dược lý), 1 nhóm dùng thuốc viên của dịch chiết rau đắng biển (300mg) chứa ít nhất 55% Bacoside A và B.

Kết quả là nhóm dùng thuốc từ rau đắng biển có các hoạt động nhận thức qua hình ảnh và khả năng học hỏi tăng nhanh hơn, trí nhớ được cải thiện so với nhóm dùng Placebo.

Các kết quả đều rất tốt sau khi dùng thuốc 12 tuần.

Thử nghiệm trên 36 trẻ em (tuổi từ 8 – 9) bị khiếm khuyết khả năng tập trung trong 16 tuần.

19 trẻ được uống dịch chiết rau đắng biển (chứa 20% Bacoside) liều 50mg/ngày trong 12 tuần, dùng Placebo trong 4 tuần và 17 trẻ được cho uống Placebo.

Nhóm trẻ em dùng rau đắng biển có cải thiện rõ rệt khả năng nhận thức và ghi nhớ căn bản.

Sự cải thiện này vẫn được duy trì sau 4 tuần dừng thuốc.

Hoạt tính an thần, giải trừ lo âu

Cao rau đắng biển (chứa 25% Bacoside A) có tác dụng giải trừ lo âu tương đương với Benzodiazepam và Lorazepam.

Hoạt tính này phụ thuộc vào liều lượng sử dụng, không gây tác dụng không mong muốn (hay quên, nhầm lẫn) như Lorazepam.

Hoạt tính chống ôxy hóa

Rau đắng biển có hoạt tính chống ôxy hóa khi thử nghiệm trên não của chuột bằng xác định hoạt tính của các Enzyme Superoxide dismutase (SOD), Catalase (CAT) và Glutathion peroxidase (GPX).

Hoạt tính này có thể so sánh với Deprenyl.

Tác dụng của rau đắng biển diễn ra trên toàn não bộ trong khi tác động của Deprenyl bị giới hạn.

Tác dụng chống ung thư

Nghiên cứu trong ống nghiệm cho thấy, dịch chiết cao rau đắng biển có hoạt tính diệt tế bào khi thử nghiệm trên tế bào ung thư loại Sarcoma 180.

Hoạt tính này là do rau đắng biển ức chế sự tái lập DNA của các tế bào ung thư.

Ngoài ra, rau đắng biển còn làm giãn nở kahí, phế quản. Có hoạt tính trị các rối loạn ở dạ dày và ruột.

Đan sâm

Vị thuốc Đan sâm từ rễ phơi hoặc sấy khô của cây Đan sâm (Salvia mitiorrhiza Bunge), họ Bạc hà (Lamiaceae), còn có tên gọi khác là Xích sâm, Huyết sâm, Hồng căn.

Đan sâm được dùng rộng rãi ở các nước châu Á như Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản.

Trước đây, vị thuốc Đan sâm thường được nhập từ Trung Quốc, trong những năm gần đây, cây Đan sâm đã được trồng tại các tỉnh miền núi Việt Nam.

Cây sinh trưởng phát triển tốt, cho năng suất và hàm lượng hoạt chất cao.

Theo Y học cổ truyền, Đan sâm có vị đắng (khổ) sắc đỏ (đỏ thuộc tâm hỏa), nhập tâm và tâm bào lạc.

Đan sâm có tác dụng:

  • phá túc huyết (huyết lưu ứ lại)
  • sinh ra huyết mới (ứ khử nhiên hậu tân sinh)
  • dưỡng huyết an thai
  • trụy tử thai (khứ ứ)
  • điều kinh mạch (phong hàn thấp nhiệt, tích tụ lâu ngày làm tổn thương khí huyết,kinh mạch không điều hòa, gây huyết hư, huyết ứ, khí trệ, đàm trở… kinh mạch điều hòa thì bệnh tự tán).

Chủ trị các chứng:

  • hư lao
  • cốt tiết thống (đau nhức xương khớp)
  • phong tý bất tùy (chân tay mệt mỏi, ngại vận động, không theo chủ ý)
  • trường minh phúc thống (đau bụng, sôi bụng)
  • băng đới trưng hà (trưng là khối không di động, hà là khối trong bụng di động được, lúc tụ lúc tán; đều là huyết bệnh)
  • mục xích (mắt đỏ)
  • sán thống ( chỗ rỗng trong thân thể bị trở ngại, làm cho gân thịt co rút, rồi phát ra đau đớn đều gọi là sán), sang giới, thũng độc.

Đan sâm dưỡng thần định chí, thông lợi huyết mạch; giúp dưỡng huyết, điều huyết, quy thủ thiếu âm, thủ quyết âm kinh giúp công năng của tâm, tâm bào được điều hòa.

Vì vậy, Đan sâm là dược vị không thể thiếu trong các phương thuốc trị các chứng bệnh về tâm, về huyết.

Đã có nhiều công trình nghiên cứu về tác dụng của Đan sâm.

Trong Đan sâm, có các hoạt chất có tác dụng sinh học chính gồm: các hợp chất diterpen, trong đó các hợp chất quan trọng là danshensu, tanshinon IIA, cryptotanshinon và acid salvianolic A, B.

Qua nghiên cứucho thấy, hiệu quả của dịch chiết Đan sâm lên hệ tim mạch (in vitro, in vivo) bao gồm ức chế ngưng tập tiểu cầu, tăng lưu lượng máu, cải thiện chức năng tâm trương (thất trái) ở bệnh nhân tăng huyết áp.

Đan sâm cũng làm giảm sự sản xuất fibrin nên có tác dụng giảm sự hình thành cục máu đông và làm tan huyết khối.

Thực nghiệm từ chuột, Đan sâmcó tác dụng tăng tỉ lệ sống, kéo dài thời gian sống trong điều kiện thiếu oxy, giúp cải thiện tuần hoàn ngoại vi, chống đông máu, hạ huyết áp, giảm triglicerid máu, giảm thoái hóa mỡ trên giải phẫu bệnh gan.

Ngoài ra, Đan sâm còn có tác dụng kháng khuẩn, an thần, ức chế sự phát triển của tế bào ung thư trên thực nghiệm.

Theo nghiên cứu lâm sàng của một nhóm nghiên cứu từ Nhật Bản và Trung Quốc chứng minh, tác dụnglàm giãn và lưu lượng máu động mạch vành của các hoạt chất danshensu, tanshinon IIA trong vị thuốc Đan sâm.

Nghiên cứu đã so sánh tác dụng của Đan sâm với thuốc Isosorbide dinitrat trên 1536 bệnh nhân đau thắt ngực do bệnh lý mạch vành.

Kết quả cho thấy, nhóm bệnh nhân sử dụng Đan sâm giảm đau thắt ngực, chức năng tim đượccải thiện tốt hơn ở 93,4% số bệnh nhân so với 73,8% ở nhóm bệnh nhân dùng Isosorbidedinitrat.

Acid Salvianolic B (SAB) trong Đan sâm được chứng minh có tác dụng ức chế chức năng tiểu cầu, cụ thể là ức chế sự kết dính tiểu cầu với collagen bất động, bằng cách can thiệp với thụ thể collagen α2β1.

Trên động vật thực nghiệmSAB, Đan sâm có tác dụng bảo vệ não khỏi tổn thương thiếu máu.

Ngoài ra,SAB còn có một số tác dụng khác trên tim mạch như kích thích các tế bào nội mô sản xuất NO và ức chế sự tạo thành angiotensin II, giúp điều hòa huyết áp và chống nhồi máu cơ tim.

Chất này cũng đã được nghiên cứu về tác dụng làm giảm glucose máu, tăng độ nhạy với insulin, giảm cholesterol toàn phần, giảm LDL-cho và tăng HDL-cho trên chuột bị gây đái tháo đường type 2 thực nghiệm.

SAB là chất oxy hóa mạnh giúp loại bỏ các gốc tự do có hại, có tác dụng chống viêm và bảo vệ tế bào.

Tại Trung Quốc, Đan sâm còn được dùng với dạng dịch chiết truyền tĩnh mạch.

Phương pháp này, được áp dụng trong nghiên cứu lâm sàng trên những bệnh nhân viêm gan cấp, viêm gan mạn, suy thận, bệnh mạch vành, bệnh lý mạch máu não, xơ cứng bì, ung thư lympho… đều cho những kết quả điều trị tốt.

Bạch quả

Bạch quả (Ginkgo biloba) là loài duy nhất còn sống sót của các chi Ginkgo, một loại hóa thạch sống còn sống.

Các cây Bạch quả ngày nay gần giống với tổ tiên cổ xưa của nó.

Các nhà khảo cổ học cho rằng cây Bạch quả có nguồn gốc ở các thung lũng núi tỉnh Chiết Giang, Trung Quốc, họ có những tranh luận rằng nó thực sự hoang dã hoặc những tàn tích của những cây trồng xung quanh nhà ở và tu viện của các nhà Phật giáo thế kỷ XI, cây Bạch quả được tôn kính như một loài cây linh thiêng.

Theo Đông y, hạt cây Bạch quả còn có tên là Ngân Hạnh, nó được dùng từ rất lâu đời trong nền y học cổ truyền phương Đông.

Có vị ngọt đắng, tính ấm, có tác dụng ôn phế ích khí (sắc trắng thuộc kim, vào phế), có tác dụng liễm suyễn thấu (ho hen), súc tiểu tiện, chỉ đới trọc.

Nếu dùng sống thì có tác dụng trừ đàm, giải độc rượu, tiêu độc sát trùng (hoa Bạch quả nở vào ban đêm, thuộc âm, có độc tính nhẹ nên có tính tiêu độc sát trùng).

Việc sử dụng lá Bạch quả được ghi chép lần đầu trong Điển niên bản thảo Vân Nam, xuất bản năm 1436.

Khi đó, lá Bạch quả được sử dụng bên ngoài để điều trị vết loét, dùng bên trong để điều trị tiêu chảy, và dùng như một loại thuốc bổ cho tim, phổi.

Trong những năm 1700 Bạch quả (Ginkgo biloba) đã được biết đến ở châu Âu, và khoảng 60 năm sau đó là ở Bắc Mỹ.

Bạch quả được dùng làm thuốc chữa bệnh ở phương Tây từ những năm 1900, khi chiết xuất từ lá có tác dụng cải thiện lưu thông tuần hoàn máu, đặc biệt là các mạch máu não và tứ chi.

Hiện nay, ở Mỹ và châu Âu, các chế phẩm có thành phần cao lá Bạch quả hiện nay là một trong những loại thuốc thảo dược bán chạy nhất.

Ngày nay, Bạch quả được sử dụng phổ biến nhằm điều trị bệnh sa sút trí tuệ, do thiểu năng tuần hoàn máu não.

Nó giúp cải thiện sự suy nghĩ, nhận thức và trí nhớ ở những người mắc bệnh Alzheimer.

Các bác sĩ cũng dùng Bạch quả để điều trị các bệnh như thiểu năng tuần hoàn não, thoái hóa điểm vàng, hội chứng tiền đình, ù tai, trầm cảm, lo âu, căng thẳng, viêm tắc mạch máu chi, hội chứng Raynaud.

Trong lá Bạch quả có chứa các Terpenoid, Flavonoid và một số thành phần khác như Catechin, các hợp chất Phenol, các Polysaccharid, các Sterol, tinh dầu, Brom, sáp… Trong thịt quả có chứa các Acid phenol có độc tính, hạt chứa nhiều dầu béo.

Tác dụng dược lý của Bạch quả như sau:

  • Cải thiện tuần hoàn máu não và tuần hoàn ngoại biên.
  • Cải thiện chức năng tiền đình và thính giác.
  • Đối kháng với các yếu tố hoạt hóa tiểu cầu.
  • Chống oxy hóa, loại bỏ các gốc tự do.
  • Chống viêm tại chỗ.
  • Giảm co thắt cơ trơn, giảm đau trên các cơn đau quặn.
  • Ức chế một số vi khuẩn.

Xuyên Khung

Vị thuốc xuyên khung được các danh y sử dụng nhiều trong các bài thuốc hoạt huyết dân gian.

Tác dụng chữa bệnh của vị thuốc này vẫn còn nhiều điều để khám phá thêm.

Thành phần hóa học: Cây chứa chủ yếu là alcaloid bay hơi và tinh dầu.

Các hoạt chất như: ferulic acid, senkyunolide, ligustilide…

Đối với hệ thần kinh trung ương: Xuyên khung có tác dụng trấn tĩnh hệ thần kinh trung ương.

Tinh dầu của nó có thể ức chế hoạt động của đại não ở cả liều thấp.

Tác dụng với tuần hoàn: Tinh dầu của Xuyên khung có tác dụng giãn mạch máu ngoại vi, tăng lưu thông máu ở mạch vành, cải thiện tình trạng thiếu oxy ở tim.

Liều cao có thể làm hạ huyết áp, tê liệt cơ tim.

Đối với mạch máu não: làm tăng lưu lượng máu não, giảm phù não.

Nhờ vậy, nó có tác dụng phòng thiếu máu não và chứng nửa đầu đau.

Đối với tiểu cầu: ức chế kết tập tiểu cầu và sự hình thành cục máu đông.

Đối với cơ trơn: Nó có tác dụng kích thích sự co bóp của tử cung thỏ có thai gây hiện tượng co quắp. Liều cao ngược lại.

Tác dụng kháng khuẩn: ức chế nhiều vi khuẩn gây bệnh như Shigella, Pseudomonas aeruginosa, Salmonella thương hàn và phẩy khuẩn tả.

Tác dụng an thần: Xuyên khung tăng tác dụng gây ngủ của một số loại thuốc.

Đương quy

Đương quy còn được gọi là nhân sâm dành cho phụ nữ.

Tên khoa học: Angelica sinensis; tên tiếng Anh: Angelica, female ginseng.

Đông y cho rằng đương quy chính là đầu vị trong chăm sóc sức khỏe, sắc đẹp, sinh lý và điều trị bệnh phụ nữ.

Rễ đương quy có hàm lượng tinh dầu chiếm đến 0,26%.

Đây cũng là thành phần chính quyết định tác dụng của đương quy.

Bên cạnh tinh dầu, rễ đương quy còn có các hợp chất khác như courmarin, sacharid, axit amin, sterol…

Ngoài ra, cây đương quy còn có chứa nhiều loại vitamin tốt cho sức khỏe chẳng hạn như vitamin B12.

Theo y học cổ truyền, các phần khác nhau của củ đương quy có tác dụng khác nhau.

Phần trên cùng (quy đầu) chỉ huyết, phần thân giữa (quy thân) bổ huyết và phần rễ (quy vĩ) thiên về hoạt huyết, ngăn ngừa tình trạng ứ huyết.

Các thầy thuốc y học cổ truyền đã sử dụng các bài thuốc có vị đương quy để làm đẹp, nâng cao sức khỏe và điều trị các bệnh về tuần hoàn, hô hấp và sinh sản, chữa đầy hơi và điều trị bệnh viêm khớp cũng như các bệnh về da.

Ngoài ra, đương quy còn là thuốc diệt khuẩn nhẹ và có thể chữa đau bụng, co thắt cơ bắp và giảm triệu chứng viêm phế quản.

Lợi ích sức khỏe của đương quy: đương quy có vị ngọt, hơi đắng, hơi cay, mùi thơm, tính ấm, có tác dụng bổ huyết.

Một số nghiên cứu đã chỉ ra rằng sâm đương quy có nhiều tác dụng tốt đối với sức khỏe như:

  • Ức chế sự kết tập tiểu cầu, liên quan đến điều trị huyết khối não và viêm tắc tĩnh mạch huyết khối, tăng cường tuần hoàn não.
  • Tăng sức đề kháng do kích thích miễn dịch, hoạt hóa tế bào lympho B và T, làm tăng sinh kháng thể. Hỗ trợ điều trị bệnh thiếu máu, suy nhược cơ thể.
  • Hỗ trợ điều trị rối loạn kinh nguyệt, kinh nguyệt ít, bế kinh, đau bụng kinh ở phụ nữ.
  • Đương quy còn có tác dụng điều trị tiêu hóa kém do tỳ hư dẫn đến khí huyết kém. Ngoài ra, loại cây này còn có tác dụng rất tốt trong việc điều trị bệnh táo bón.
  •  Làm đẹp da, tươi nhuận, trẻ hóa làn da dùng trong thẩm mỹ.

Bạch thược

Bạch thược là phần rễ đã bỏ vỏ của cây hoa mẫu đơn trắng (cây thược dược hoa trắng – Paeonia lactiflora pall ).

Tên khoa học của vị thuốc bạch thược là Radix Paeonia lactiflora (peony).

Ngoài bạch thược, cây mẫu đơn còn có vỏ rễ cũng là một vị thuốc tên gọi mẫu đơn bì – Đan bì.

Trong hơn 1.000 năm, bạch thược đã được sử dụng trong y học cổ truyền của nhiều quốc gia như Việt Nam, Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản….

Nó được sử dụng để điều trị nhiều loại bệnh, bao gồm sốt, viêm và đau.

Một số lợi ích y học đã được chứng minh bởi khoa học hiện đại.

Trong y học cổ truyền, bạch thược có vị chua, hơi đắng, nhập can tỳ huyết phận.

Bạch thược thường được dùng trị chứng tả lị (tiêu chảy), tỳ hư phúc thống (đau bụng do tỳ hư), tâm bĩ hiếp thống (đau tức ngực sườn), đau mắt đỏ, ho hen, bệnh phụ nữ, sản hậu…

Các nhà khoa học vẫn đang tìm hiểu về dược tính của bạch thược.

Dưới đây là những tác dụng đã được khoa học chứng minh

Đây là những gì khoa học đã xác định cho đến nay:

Chữa các chứng bệnh liên quan đến nội tiết tố

Theo một nghiên cứu của trường Đại học RMIT – Úc thì bạch thược có chứa phytoestrogen.

Các hợp chất này có cấu trúc tương tự như estrogen – hormone sinh dục nữ.

Điều này củng cố thêm tác dụng chữa bệnh phụ nữ như rối loạn kinh nguyệt, vô kinh… của bạch thược trong y học cổ truyền.

Trong một nghiên cứu năm 1991 trên Tạp chí Y học Trung Quốc – Hoa Kỳ, Takeuchi và cộng sự đã mô tả tác dụng của paeoniflorin, một hợp chất được tìm thấy trong bạch thược có tác dụng ức chế sản xuất testosterone và thúc đẩy hoạt động của aromatase, chuyển đổi testosterone thành estrogen.

Đến năm 2012 tác dụng này một lần nữa được nhắc tới trong nghiên cứu về các chất trong tự nhiên kháng nội tiết tố androgen của Bệnh viện Kings College – Anh.

Trị rối loạn lo âu và trầm cảm

Trong y học cổ truyền, Bạch thược được dùng nhiều trong các bài thuốc sơ can giải uất như Tiêu dao tán, Sài hồ sơ can thang…

Mới đây, trong một nghiên cứu của Đại học Y học Cổ truyền Sơn Đông công bố năm 2020 kết luận chiết xuất của bạch thược có tác dụng đối với chứng rối loạn lo âu nhất là rối loạn lo âu trong hội chứng tiền kinh nguyệt.

Các chất có trong bạch thược tác động vào thụ thể estrogen β (ER β ), tryptophan hydroxylase-2 (TPH2) và chất vận chuyển serotonin (SERT).

Các hoạt chất có tác dụng làm tăng serotonin từ đó chống trầm cảm, giảm căng thẳng.

Một nghiên cứu khác của Đại học Chiết Giang -Trung Quốc năm 2018 cho thấy paeoniflorin vừa bảo vệ thần kinh vừa chống trầm cảm.

Hỗ trợ tiêu hóa

Chống oxy hóa của dịch chiết bạch thược cho tác dụng hiệu quả bảo vệ dạ dày trước tác nhân gây loét lên đến 88,8%.

Paeoniflorin trong bạch thược có tác dụng cải thiện và tăng cường giấc ngủ, hỗ trợ các bệnh lý đường tiêu hóa như viêm dạ dày, trào ngược dạ dày.

Đại học Thẩm Dương – Trung Quốc năm 2019 phát hiện ra rằng paeoniflorin cũng làm tăng lợi khuẩn trong ruột, có thể cải thiện sự cân bằng của vi khuẩn đường ruột của bạn. Điều này rất có lợi cho những người bị rối loạn tiêu hóa.

Chống viêm và điều hòa miễn dịch

Bạch thược có chứa khoảng 15 glycosid (gọi chung là total glucosides of paeony – TGP).

Trong đó paeoniflorin và albiflorin là những thành phần phổ biến nhất.

Dựa trên ứng dụng của bạch thược trong các đơn thuốc truyền thống, Đại học Y học cổ truyền Thành Đô – Trung Quốc đã nghiên cứu và công bố kết quả vào tháng 5 năm 2020.

TGP có hiệu quả trong việc điều trị các bệnh tự miễn dịch, chẳng hạn như viêm khớp dạng thấp, bệnh vẩy nến, lupus ban đỏ hệ thống và hội chứng Sjogren.

TGP có nhiều tác dụng dược lý khác nhau liên quan đến tác dụng truyền thống của PRA, bao gồm chống tổn thương cơ quan, chống viêm, giảm đau, chống oxy hóa, bảo vệ tim mạch và hệ thần kinh.

Hiện tại có rất nhiều nhà khoa học đang tiếp tục nghiên cứu và khẳng định tác dụng chống viêm của TGP nhất là các vấn đề liên quan đến viêm mạn tính của các bệnh tự miễn.

Giảm đau

Trong chương “Tiềm năng của y học cổ truyền Trung Quốc trong việc điều trị và điều chỉnh cơn đau” đăng năm 2016 trên tạp chí Advances in Pharmacology có phần:

Có rất nhiều cơ chế liên quan đến tác dụng giảm đau của Bạch thược.

  • Tác dụng kháng cholinergic
  • Tác dụng chống viêm
  • Ức chế tổng hợp các chất trung gian gây viêm, các cytokine tiền viêm
  • Ức chế sản xuất chemokine từ các tế bào nội mô, tạo ra chất chống oxy hóa và giảm tính thấm vi mạch.

Hơn nữa, một nghiên cứu gần đây đã chỉ ra rằng paeoniflorin trực tiếp ngăn chặn sự hoạt hóa tế bào vi mô do morphin gây ra, do đó làm tăng tác dụng giảm đau cấp tính của morphin.

Paeniflorin có tác dụng ức chế hệ thống thần kinh trung ương, giảm đau nội tạng nên hạn chế sự tác động của căng thẳng thần kinh tới hoạt động của ruột, giảm đau bụng nên ngủ cũng tốt hơn.

Địa hoàng

Sinh địa hoàng hay còn gọi là sinh địa [Rhemannia gluticosa (Gaertn.) Libosch.], họ hoa mõm sói (Scrophulariaceae).

Hiện nay sinh địa được trồng ở một số vùng ở tỉnh Bắc Giang.

Từ sinh địa hoàng, có thể cho 4 vị dược liệu quý như sau.

Tiên địa hoàng

Là rễ sinh địa tươi.

Tiên địa hoàng có vỏ ngoài mỏng, màu vàng, đỏ cam, giống như củ cà rốt.

Theo YHCT, tiên địa hoàng có vị ngọt, hơi đắng, tính hàn, quy vào các kinh tâm, can, thận.

Dùng tốt cho các bệnh mang tính nhiệt như sốt cao, đôi khi phát cuồng, mê sảng… hoặc các chứng bệnh tiêu khát, ban chẩn, táo trệ, xuất huyết…

Tiên địa hoàng thái mỏng, nấu cháo ăn, hoặc giã nát lấy dịch tươi, uống, hoặc sắc lấy nước uống, ngày 50 – 100ml, uống 2 lần trước bữa ăn.

Can địa hoàng

Là tiên địa hoàng sấy nhẹ cho khô.

Theo YHCT, can địa hoàng cũng có vị ngọt, tính hàn, quy vào kinh tâm, can, thận.

Can địa hoàng có thể dùng cho các chứng bệnh huyết hư gây nóng sốt, các trường hợp xuất huyết: nôn ra máu, chảy máu cam, băng kinh, băng huyết, kinh nguyệt không đều, động thai…

Ngày dùng 12 – 24g dạng thuốc sắc, chia 2 – 3 lần, trước bữa ăn. Uống nhiều ngày cho đến khi các triệu chứng thuyên giảm.

Sinh địa

Là tiên địa hoàng sấy khô, vỏ màu xám, ruột màu vàng nâu.

Theo YHCT, sinh địa có vị đắng, tính hàn – lương, quy kinh tâm, can, thận, tiểu tràng. Với công năng thanh nhiệt, lương huyết, dưỡng âm, sinh tân dịch.

Tác dụng để loại các tà nhiệt đã nhập vào phần dinh, phần huyết, gây sốt cao, phát cuồng mê sảng, miệng khát, lưỡi đỏ tâm phiền, các chứng âm hư hỏa vượng, trào nhiệt.

Thường được phối hợp với các vị thuốc khác: sinh địa, thục địa, nhân sâm, hoàng kỳ, chích cam thảo, thiên môn, mạch môn, tỳ bà diệp, thạch hộc, trạch tả, chỉ xác, đồng lượng, bào chế dạng bột, ngày uống 2 lần, mỗi lần 9 – 12g với nước sôi để nguội, trước hoặc sau bữa ăn 1 – 2 giờ…

Thục địa

Là sinh địa qua chưng hoặc nấu với phụ liệu là gừng tươi, rượu, hoặc gừng tươi, rượu và sa nhân.

Theo YHCT, thục địa có vị ngọt, tính ấm, quy kinh tâm, can, thận.

Có tác dụng tư âm, dưỡng huyết, dùng trong các trường hợp thiếu máu, da xanh xao, gầy yếu… hoặc khi cơ thể khô háo do âm hư, hoặc chức năng thận âm kém: thục địa 16g, sơn thù du 8g, mẫu đơn bì, trạch tả, phục linh, hoài sơn, mỗi vị 6g sắc uống để trị đau đầu, ù tai, lưng, gối đau mỏi, di mộng tinh, ra nhiều mồ hôi…

Hoặc từ phương thuốc này, thêm quế nhục, phụ tử (chế), mỗi vị 3g để trị các chứng dương hư với biểu hiện đau lưng, liệt dương, tảo tiết, tiểu tiện lượng nhiều, hai chân luôn có cảm giác lạnh lẽo.

Hoa hòe

Theo Đông y, hoa hòe có tính bình, vị đắng, quả có vị đắng tính hàn, hoa hòe có tác dụng cầm máu rất tốt, điều trị các bệnh đại tiện ra máu, phụ nữ rong kinh, băng huyết, chảy máu cam…

Ngoài ra hoa hòe còn có công dụng trong việc điều trị các bệnh tăng huyết áp, xơ vữa động mạch, điều trị sau tai biến mạch máu não.

Đặc biệt, trong nụ hoa hòe có chứa thành phần rutin có tác dụng tốt trong việc điều trị các bệnh viêm gan siêu vi B, C, tăng cường sức đề kháng cho những người có cơ địa yếu, gầy gò suy nhược cơ thể do bệnh lao, sơ nhiễm.

Sau đây là những công dụng của hoa hòe giúp cải thiện sức khỏe và điều trị một số căn bệnh phổ biến.

Chữa bệnh trĩ

Các hợp chất có trong hoa hòe có tác dụng rất tốt đối với những người bị bệnh trĩ.

Cụ thể, chất troxerutin có đặc tính vận mạch, là một liệu pháp điều trị bệnh trĩ hiệu quả.

Ngoài ra, oxymatrine trong hoa hòe cũng được biết đến là chất giúp giảm sưng liên quan đến các mạch máu suy yếu.

Tuy nhiên, chữa bệnh trĩ bằng hoa hòe sẽ có tác dụng hơi chậm và cần phải thật sự kiên trì kết hợp với chế độ dinh dưỡng, thói quen sống hằng ngày.

Tốt cho tim mạch

Chất oxymatrine trong hoa hòe có thể bảo vệ, cải thiện chức năng của tim, giúp thúc đẩy các mạch máu khỏe mạnh và hệ thống tim mạch tổng thể.

Giúp ngủ ngon

Theo các chuyên gia nhận định, hoa hòe có tính mát, thanh nhiệt, lương huyết an thần và giúp dễ đi vào giấc ngủ hơn.

Chính vì vậy, hoa hòe được sử dụng như một cách để cải thiện giấc ngủ là phương pháp phổ biến và được nhiều người áp dụng.

Giúp trị cao huyết áp

Hoạt chất rutin (hợp chất Glycosid thuộc nhóm Flavonoid Aglycon) có trong hoa hòe là một loại vitamin P có tác dụng tăng cường sức chịu đựng của mao mạch, làm bền thành mạch.

Chính vì vậy, hoa hòe được sử dụng như một biện pháp giúp giảm huyết áp, phòng các biến chứng của huyết áp cao như: xơ vữa động mạch, tai biến mạch máu não.
Hoa hòe chữa các bệnh xuất huyết

Bên cạnh tác dụng trong điều trị bệnh cao huyết áp, hoạt chất rutin (chiếm tới 34% hàm lượng trong hoa hòe) còn có tác dụng giảm tính thẩm thấu các mao mạch và tăng cường độ bền các mao mạch, từ đó giúp cầm máu hiệu quả trong các trường hợp trĩ ra máu, chảy máu cam và đại tiện ra máu.

Giúp trị viêm khớp

Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng, hoạt chất trong hoa hòe có tác dụng làm giảm sưng và viêm trên mô hình động vật như chuột và trên bệnh nhân bị viêm khớp mạn tính.

Tuy nhiên, muốn điều trị viêm khớp hiệu quả, người bệnh nên kết hợp với các liệu pháp khác cũng như chế độ luyện tập, dinh dưỡng.

Hỗ trợ giảm cân

Ngày nay, hoa hòe còn được coi là một phương pháp giảm cân an toàn được rất nhiều người áp dụng.

Thói quen uống hoa hòe không những góp phần điều chỉnh trọng lượng cơ thể mà còn làm giảm lượng mỡ trong máu, kiểm soát sự trao đổi chất, giảm hiện tượng bám dính của chất béo trong mô gan.

Đối tượng sử dụng thuốc chữa rối loạn tiền đình Tiền Đình Khang

Người rối loạn tiền đình, rối loạn tuần hoàn máu não với các triệu chứng nhức đầu, hoa mắt, chóng mặt, buồn nôn, nặng đầu khó tập trung đặc biệt giảm thính lực, choáng váng khi thay đổi tư thế.

Rối loạn tiền đình nhẹ ở các đối tượng: Người già, phụ nữ sau sinh, người thường say tàu xe, nhân viên văn phòng làm việc trước máy tính, áp lực cuộc sống căng thẳng.

Rối loạn tiền đình nặng ở người huyết áp thấp, rối loạn tuần hoàn máu não do thiếu máu, người uống nhiều bia rượu, người sau tai biến.

Phụ nữ có thai: Hỏi ý kiến bác sỹ trước khi sử dụng.

Lưu ý: Sản phẩm này không phải là thuốc không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

Tác dụng thần kỳ của thuốc chữa rối loạn tiền đình Tiền Đình Khang

Một khi mắc bệnh rối loạn tiền đình, rất dễ kéo theo các bệnh lý nguy hiểm khác.

Do đó việc sử dụng Tiền Đình Khang không chỉ hỗ trợ điều trị tốt bệnh về tiền đình, mà còn giúp bạn phòng ngừa sự xuất hiện những căn bệnh liên quan.

Cụ thể Tiền Đình Khang mang đến những công dụng tuyệt vời sau:

Làm giảm đáng kể các triệu chứng của bệnh rối loạn tiền đình

Khởi phát bệnh rối loạn tiền đình có rất nhiều triệu chứng để nhận biết, thường là đau nhức đầu, luôn cảm thấy buồn nôn, hoa mắt, chóng mặt…

Việc sử dụng đều đặn thuốc Tiền Đình Khang có thể làm giảm đáng kể các biểu hiện kể trên, do thuốc chứa những dược liệu quý như bạch quả, xuyên khung, rau đắng biển,…

Song song đó, Tiền Đình Khang còn đem đến cho người bệnh cảm giác phấn chấn ở tinh thần, kích thích cải thiện hệ miễn dịch và nâng cao sức khỏe.

Ngăn chặn sự quay trở lại của bệnh rối loạn tiền đình

Rối loạn tiền đình thuộc bệnh lý mãn tính, vì thế bạn chỉ có thể làm thuyên giảm tình trạng của bệnh, chứ rất khó để giải quyết triệt để.

Với thuốc Tiền Đình Khang, bạn hoàn toàn có thể ngăn chặn sự quay trở lại của bệnh lý này một cách tối ưu nhất.

Không chỉ thế, thuốc còn tăng cường chức năng lưu thông máu lên não, kích thích khả năng tập trung, qua đó giúp hệ thần kinh phục hồi và làm việc hiệu quả.

An thần, giảm căng thẳng, cải thiện giấc ngủ

Thông qua các phân tích về thành phần dược liệu, có lẽ bạn cũng nhận ra viên uống Tiền Đình Khang còn có một chức năng đặc biệt, đó là an thần, bổ máu, bổ não.

Bởi lẽ khi mắc bệnh rối loạn tiền đình sẽ ảnh hưởng không nhỏ đến hệ thần kinh, từ đó kích thích não bộ luôn ở trạng thái mệt mỏi, căng thẳng, lo lắng… dẫn đến mất ngủ, suy nhược cơ thể.

Sử dụng đúng liều lượng Tiền Đình Khang có thể giúp giảm căng thẳng, mất ngủ, kiệt quệ tinh thần một cách hiệu nghiệm.

Ngoài ra, thuốc còn hỗ trợ phòng ngừa tai biến mạch máu não, xơ vữa động mạch, tăng cường hệ miễn dịch, và giúp huyết áp ổn định.

Tiền Đình Khang có giá bao nhiêu?

Giá bán hiện tại của sản phẩm Tiền Đình Khang:

  • Liệu trình tấn công: mua 3 hộp sử dụng trong vòng 1 tháng có giá 1050k nay chỉ còn 840k giúp giảm 90% các triệu chứng đau đầu, chóng mặt, hoa mắt, buồn nôn, mất ngủ tăng cường lưu thông máu lên não.
  • Liệu trình chuyên sâu: mua 5 hộp tặng 1 hộp sử dụng trong vòng 2 tháng có giá 2100k nay chỉ còn 1400k tác động vào sâu bên trong phục hồi dây thần kinh số 8 làm thành mạch, hết rối loạn tiền đình.
  • Liệu trình ngăn tái phát: mua 7 hộp tặng 2 hộp sử dụng trong vòng 3 tháng có giá 3500k nay chỉ còn 1960k ngăn tái phát phòng ngừa tai biến đột quỵ, điều trị dứt hẳn bệnh trong suốt thời gian dài

Nhiều người dùng sẽ có phần bất ngờ bởi mức giá này.

Tuy nhiên, với những ai đã dùng qua nhiều sản phẩm thì sẽ thấy mức giá này không quá cao.

Sản phẩm này có nguồn gốc rõ ràng, được sản xuất bởi một thương hiệu lớn của Việt Nam.

Thêm vào đó là được sản xuất bằng công nghệ hiện đại kết hợp với 100% tinh chất tự nhiên.

Đây cũng là số ít các sản phẩm đặc trị cho các vấn đề về rối loạn tiền đình hiệu quả đang có trên thị trường,….

Vì những lẽ này, ta thấy mức giá trên là hợp lý.

Đây là không đơn thuần là giá của sản phẩm mà nó còn là “giá của sức khỏe và hạnh phúc”.

Mua thuốc chữa rối loạn tiền đình Tiền Đình Khang ở đâu chính hãng?

Trên thị trường hiện nay, có rất nhiều đơn vị chuyên cung cấp và các trang mua sắm trực tuyến đều có bán Tiền Đình Khang nên không khó để tìm mua và sử dụng.

Tuy nhiên, để tránh mua phải hàng nhái, kém chất lượng thì tốt nhất bạn nên đặt mua sản phẩm trực tiếp tại website phân phối chính thức của nhà sản xuất.

Việc mua hàng trực tuyến như thế này thực sự rất an toàn, vừa giúp bạn mua hàng chính hãng, lại mua được hàng với mức giá ưu đãi không qua trung gian nữa.

Đặc biệt, nếu trong quá trình mua hàng, bạn muốn được giải đáp các thắc mắc khác, chỉ cần để lại chính xác SĐT + TÊN, các chuyên viên tư vấn sẽ gọi điện để giải đáp.

Hướng dẫn sử dụng thuốc chữa rối loạn tiền đình Tiền Đình Khang

Rối loạn tiền đình ở thể nhẹ (Dưới 1 năm): Với ngời chỉ có những biểu hiện hoa mắt, chóng mặt, nhức đầu: Ngày uống 2 viên x 2 lần/ngày.

Rối loạn tiền đình ở thể nặng (Từ 2 năm trở lên): Với những người có đầy đủ các triệu chứng hoa mắt, chóng mặt, nhức đầu, mất ngủ, buồn nôn, ù tai, chồng chềnh, choáng váng: Uống 3 viên x 2 lần/ ngày.

Nên sử dụng sản phẩm sau khi ăn 1 giờ.

Nên sử dụng sản phẩm liên tục từ 3 – 6 tháng để có kết quả tốt nhất. Sau 2 – 3 năm nên uống nhắc nhớ 1 đợt 3 tháng để phòng ngừa tái phát.

Ưu điểm vượt trội của thuốc chữa rối loạn tiền đình Tiền Đình Khang

Thành phần thảo dược thiên nhiên an toàn, tốt cho sức khỏe

Sản phẩm được các chuyên gia nghiên cứu bào chế với thành phần thảo dược thiên nhiên như: rau đắng biển, bạch quả, xuyên khung, đan sâm,….

Các thảo dược không chỉ được tuyển chọn nghiêm ngặt, xử lý chất lượng mà còn được chứng minh tốt cho não bộ, thần kinh.

Và qua quá trình nghiên cứu, các chuyên gia đã công nhận về hiệu quả các thảo dược mang lại cho việc hỗ trợ điều trị tận gốc nguyên nhân gây rối loạn tiền đình.

Vì thế nên khi sử dụng sản phẩm trong thời gian dài, bạn sẽ không cần phải lo lắng về việc cơ thể xảy ra hiện tượng kháng lại thuốc.

Đa dạng đối tượng sử dụng

Sản phẩm không bị hạn chế bởi một đối tượng cụ thể nào mà có thể dùng cho cả phụ nữ sau sinh, phụ nữ đang cho con bú, người trung niên, người cao tuổi,… khi có nhu cầu.

Và hơn hết là sản phẩm đã được Bộ y tế kiểm tra ATTP và được cấp phép lưu hành ngoài thị trường.

Quy trình sản xuất nghiêm ngặt

Trước khi đưa ra thị trường thì sản phẩm được các chuyên gia nghiên cứu cân nhắc, giám sát nghiêm ngặt qua từng giai đoạn.

Các thảo dược không chỉ được xử lý sạch, được chọn lọc kỹ càng mà còn được bào chế theo quy trình đạt chuẩn GMP.

Mọi quy trình từ sản xuất đều có sự góp mặt bởi các chuyên gia nghiên cứu hàng đầu, có sự can thiệp 100% của máy móc chuẩn GMP để mang đến sản phẩm chất lượng cho người dùng.

Cảm nhận của khách hàng về thuốc chữa rối loạn tiền đình Tiền Đình Khang

Chị Sô – 45 tuổi – Ninh Thuận

“Chị mắc bệnh rối loạn tiền đình khá lâu rồi, dĩ nhiên có dùng thuốc để trị bệnh theo toa của bác sĩ.

Sau một thời gian có khỏi bệnh, nhưng gần đây chị cảm thấy như bệnh quay lại khi bắt đầu có một số dấu hiệu nhức đầu, hoa mắt, chóng mặt,…

Chị sợ lắm, hỏi han bạn bè thì được giới thiệu TPCN Tiền Đình Khang, chị mua dùng thử.

Thật bất ngờ, sau 3 tháng sử dụng, chị thấy sức khỏe tốt lên hẳn, dễ ngủ, tinh thần cũng thoải mái và quan trọng nhất là không còn thấy các triệu chứng khó chịu do bệnh rối loạn tiền đình gây ra.

Cảm ơn Tiền Đình Khang, chị sẽ tiếp tục sử dụng trong vài tháng tới nữa cho chắc ăn.”

Chú Sáu – 60 tuổi – Đà Lạt

“Trước đây gia đình tôi xảy ra rất nhiều chuyện khiến tôi bị hội chứng stress kéo dài, điều trị mãi nhưng không dứt được.

Các con tôi lo lắng lắm, may mắn sao được một người quen tặng cho 2 lọ thuốc Tiền Đình Khang, có nói đại khái qua công dụng, nhưng tôi chưa thực sự tin lắm.

Tuy vậy tôi cũng uống thử 2 tháng, hiện tại tôi cảm thấy người ngợm khỏe khoắn hơn hẳn, không còn suy nghĩ linh tinh, thích nói chuyện nhiều hơn, tinh thần thoải mái lắm.

Cuối cùng tôi cũng thấy được những nụ cười hạnh phúc của các con khi nhìn thấy cha bắt đầu khỏe hẳn.”

Chú Trọng – 58 tuổi – Đà Lạt

“Tôi mắc cùng lúc khá nhiều bệnh như tiểu đường, thoái hóa cột sống thắt lưng, rối loạn tiền đình.

Do vậy nên cơ thể tôi lúc nào cũng cảm thấy khó chịu, mệt mỏi, mất ăn mất ngủ…

Tôi được con gái làm trong ngành dược tặng cho 3 lọ thuốc Tiền Đình Khang bảo là thuốc có thể giúp tôi giảm bớt các bệnh trên, nên thử dùng xem sao.

Nghe lời con gái, tôi cố gắng duy trì thuốc trong vòng 6 tháng, thì thấy sức khỏe mình đang dần hồi phục tích cực, da dẻ hồng hào, ngủ ngon giấc, và tinh thần phấn chấn lắm.

Tôi và con gái rất vui và hài lòng.

Tôi sẽ giới thiệu Tiền Đình Khang cho các bạn của mình vì đây là một sản phẩm có công hiệu cao, lại còn an toàn nữa chứ.”

Tiền Đình Khang có tốt không?

Dựa trên những phản hồi tích cực từ phía người dùng và đánh giá của các chuyên gia, viên uống Tiền Đình Khang thực sự đem đến những giá trị cao trong việc làm thuyên giảm bệnh tật và điều hòa khí huyết. Bằng chứng là:

Tiền Đình Khang được điều chế 100% từ thành phần thảo dược thiên nhiên như bạch quả, xuyên khung, rau đắng biển, hoa hòe, đương quy….

Tất cả thảo dược đều được chọn lựa, kiểm tra chất lượng chặt chẽ trước đưa vào sản xuất.

Hơn nữa thuốc có thể sử dụng lâu dài mà không lo xảy ra vấn đề kháng thuốc, lờn thuốc.

Quy trình sản xuất Tiền Đình Khang được nghiên cứu, giám sát nghiêm ngặt bởi các các chuyên gia hàng đầu, đảm bảo máy móc tham gia sản xuất đạt tiêu chuẩn GMP.

Giúp tạo ra thành phần có chất lượng cao cho người dùng.

Thuốc tương thích với nhiều đối tượng người dùng từ đàn ông, phụ nữ mắc bệnh rối loạn tiền đình, cho đến người già, phụ nữ sau sinh hoặc đang cho con bú.

Trước khi được bán rộng rãi trên thị trường, Tiền Đình Khang đã được Bộ y tế kiểm nghiệm và cấp phép lưu hành toàn quốc.

Phân biệt thuốc thật và giả như thế nào?

Bất kỳ sản phẩm TPCN nào cũng đều có nguy cơ bị làm giả, làm nhái, hòng tạo ra lợi nhuận phi pháp.

Do đó bạn nên chú ý đến các đặc điểm sau đây để mua đúng sản phẩm Tiền Đình Khang chính hãng:

Kiểm tra các thông tin in trên bao bì sản phẩm, gồm thành phần, tác dụng, cách sử dụng, nhà sản xuất, thời gian sản xuất, lô sản xuất,…

Đối với TPCN Tiền Đình Khang thật, các nội dung đều được in rõ ràng và đầy đủ.

Quan sát trên nắp hộp bao bì có tem chống hàng giả không.

Nếu có phải đảm bảo còn nguyên vẹn, không bong tróc.

Màu sắc bao bì sắc nét, hài hòa, không bị loang lổ màu.

Kết luận

Bài viết trên đây là tổng hợp các thông tin hữu ích về đặc điểm, chức năng, thành phần và cách sử dụng Tiền Đình Khang.

Mong rằng bạn sẽ chọn được cho chính mình sản phẩm vừa giúp thuyên giảm bệnh tình, vừa bổ trợ sức khỏe nhé.

Xem thêm các sản phẩm chăm sóc sức khỏe khác

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Chỉ những khách hàng đã đăng nhập và mua sản phẩm này mới có thể đưa ra đánh giá.